Top 18 nhà vật lý học nổi tiếng nhất trái đất

04-05-2021 18 20832 2 1

Báo lỗi

những quy luật tự nhiên của vũ trụ nói chung và Trái Đất nói riêng được khám phá đều có sự đóng góp công sức to lớn của những nhà vật lý học. Hãy cùng Toplist điểm lại những nhà vật lý học nổi tiếng nhất trái đất và những ý tưởng vĩ đại của họ những bạn nhé !

123456789101112131415161718

1


Nguyễn Tăng Cường

Albert Einstein (1879 – 1955)

Albert Einstein là một thiên tài, nhà vật lý lý thuyết người Đức gốc Do Thái. Ông là một nhà vật lý lý thuyết người Đức, được coi là cha đẻ của vật lý hiện đại và cũng là người phát triển thuyết tương đối. Đây được coi là thành tựu lớn nhất trong cuộc đời ông. Có một điều thú vị rằng 3 tuổi Einstein mới biết nói và cho tới năm 8 tuổi – khi bắt đầu học đọc ông vẫn nói không thạo. Tuy nhiên ông lại bắt đầu mày mò với khoa học từ rất sớm, từ khoảng 10 tuổi ông đã bắt đầu mày mò làm những quy mô và thiết bị cơ học.

Năm 1921 ông được trao tặng Giải Nobel Vật lý. Einstein đã ra mắt hơn 300 bài báo khoa học và hơn 150 bài viết khác về những chủ đề không giống nhau, ông cũng nhận được nhiều bằng tiến sỹ danh dự trong khoa học, y học và triết học từ nhiều cơ sở giáo dục ĐH ở châu Âu và Bắc Mỹ. Những ý tưởng nổi trội của ông gồm: thuyết tương đối, lý thuyết lượng tử, cơ sở của vũ trụ học, định luật quang điện.


Ứng dụng thực tiễn:

  • Nghiên cứu sản xuất điện hạt nhân.
  • Khám phá vũ trụ.
  • chế tác máy móc phục vụ nhu cầu con người.
Albert Einstein (1879 – 1955)
Albert Einstein (1879 – 1955)


2


Nguyễn Tăng Cường

Niels Bohr (1885 – 1962)

Niels Bohr là nhà vật lý học người Đan Mạch gốc Do Thái. Năm 1922, ông nhận Giải Nobel vật lý với những đóng góp nền tảng về lý thuyết cấu trúc nguyên tử, phân hạch hạt nhân và phản ứng hạt nhân.

Neils Bohr, nhà vật lý nổi tiếng người Đan Mạch được biết đến với việc xây dựng lý thuyết về cấu trúc nguyên tử được ra mắt vào năm 1913. Ông đã chỉ ra rằng một nguyên tử có một hạt nhân ở trung tâm với những electron quay xung quanh nó. Ngoài ra ông còn tìm hiểu về cơ học lượng tử. Neils Bohr góp phần quan trọng trong sự phát hành của cơ học lượng tử.

Ứng dụng thực tiễn:

  • Nghiên cứu sản xuất điện hạt nhân.
  • Ứng dụng trong lĩnh vực y học, kinh tế,…
Niels Bohr (1885 – 1962)
Niels Bohr (1885 – 1962)

3


Nguyễn Tăng Cường

Stephen Hawking (sinh vào năm 1942)

Stephen Hawking là một nhà vật lý lý thuyết, vũ trụ học, tác giả viết sách khoa học thường thức người Anh. Năm 21 tuổi, người ta chẩn đoán ông mắc bệnh thần kinh vận động và chỉ sống thêm được 2 năm. Tuy nhiên, nghị lực phi thường của ông đã giúp ông thắng lợi bệnh tật cho tới ngày hôm nay.

Trong số những công trình khoa học quan trọng của ông, nổi trội nhất là sự hợp tác với Roger Penrose về lý thuyết kỳ dị hấp dẫn trong khuôn khổ thuyết tương đối tổng quát và tiên đoán lý thuyết hố đen phát ra bức xạ (tức bức xạ Hawking). Hawking là người trước tiên mở màn một nền vũ trụ học dựa trên sự thống nhất giữa thuyết tương đối tổng quát và cơ học lượng tử.

Ứng dụng thực tiễn: Giúp những nhà thiên văn học nghiên cứu và làm rõ về vũ trụ hơn.

Stephen Hawking (Sinh năm 1942)
Stephen Hawking (sinh vào năm 1942)

4


Nguyễn Tăng Cường

Isaac Newton (1642 – 1727)

Isaac Newton là nhà khoa học vĩ đại, ông là nhà vật lý học, nhà thiên văn, nhà triết học, nhà toán học, nhà thần học và là nhà giả kim thuật người Anh. Chắc chắn chúng ta không hề ai lạ lẫm gì với giai thoại quả táo rơi xuống đầu giúp Newton đưa ra thuyết vạn vật hấp dẫn. Isaac Newton sinh ra trong một gia đình nông dân tại Anh sau đó được gửi lên thành phố để học tiếp trở thành một luật sư. Ngay từ đầu ngành học của ông là triết nhưng cùng lúc Newton cũng bị lôi cuốn bởi toán học, quang học và cả thiên văn học.

Công trình khoa học nổi tiếng thuộc lĩnh vực vật lý của ông gồm: Lý thuyết cơ học cổ trang: mô tả về vạn vật hấp dẫn, 3 định luật chuyển động và đưa ra nguyên lý bảo toàn động lượng; Quang học cổ trang: khám phá ra sự tán sắc ánh sáng, giải thích việc ánh sáng trắng đi qua lăng kính phân chia thành nhiều màu sắc không giống nhau.

Ứng dụng thực tiễn:

  • Giải thích nhiều hiện tượng liên quan đến luật hấp dẫn.
  • Du hành không gian và phát triển hoả tiễn.
  • Giúp những nhà khoa học hiểu được mọi chuyển động của vật chất trong vũ trụ từ chuyển động của những hạt electron cho tới chuyển động xoắn ốc của cả thiên hà.
Isaac Newton (1642 – 1727)
Isaac Newton (1642 – 1727)

5


Nguyễn Tăng Cường

Nikola Tesla (1856 – 1943)

Nikola Tesla là nhà vật lý, nhà ý tưởng, kỹ sư cơ khí và kỹ sư điện người Mỹ gốc Serb. Ông sinh ra ở Smiljan lúc đó thuộc Đế quốc Áo, sau này trở thành công dân Hoa Kỳ vào khoảng tuổi 30. Tesla được biết đến với nhiều đóng góp mang tính cách mạng trong những lĩnh vực điện và từ trường trong cuối thế kỷ 19 đầu thế kỉ 20.

những ý tưởng của Tesla và những công trình lý thuyết đã làm nên cơ sở của hệ thống phát điện xoay chiều, gồm có cả hệ thống phân phối điện nhiều pha và động cơ điện xoay chiều, giúp tạo ra Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

Ứng dụng thực tiễn: ý tưởng ra xe điện, tàu điện, đèn điện, máy xay,…

Nikola Tesla (1856 – 1943)
Nikola Tesla (1856 – 1943)

6


Nguyễn Tăng Cường

Galileo Galilei (1564 – 1642)

Trước thời đại của Newton khoảng gần 200 năm, nhà khoa học nổi tiếng nhất bấy giờ là Galilei. Galileo Galilei là nhà vật lý học, nhà thiên văn học, nhà toán học, và triết học người Ý. Ông được gọi là “cha đẻ của vật lý hiện đại”, “cha đẻ của khoa học hiện đại”. Nghiên cứu nổi trội của ông về lĩnh vực vật lý đó là công trình lý thuyết và thực nghiệm về chuyển động của những thiên thể, mô tả phương pháp thực nghiệm để đo tốc độ ánh sáng và đưa ra nguyên tắc cơ bản của tương đối.

Sự chuyển động của những vật thể tăng tốc đều, được dạy ở hầu hết trong những khóa học về vật lý của những trường trung học và CĐ, đã được Galileo nghiên cứu trong chủ đề về chuyển động học. Những đóng góp của ông trong thiên văn học quan sát gồm vệc xác nhận những tuần của Sao Kim bằng kính thiên văn, phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, được đặt tên là những vệ tinh Galileo để vinh danh ông, và sự quan sát và phân tích vết đen Mặt Trời. Galileo cũng làm việc trong khoa học và công nghệ ứng dụng, cải tiến thiết kế la bàn.

Ứng dụng thực tiễn:

  • Khám phá và hiểu biết về sự chuyển động của những vật chất trong vũ trụ.
  • cung ứng nền tảng cơ bản cho những định luật về chuyển động của Newton và là trung tâm của thuyết tương đối của Einstein.
Galileo Galilei (1564 – 1642)
Galileo Galilei (1564 – 1642)

7


Nguyễn Tăng Cường

Marie Curie (1867 – 1934)

Marie Curie là nhà vật lý, nhà hóa học người Ba Lan – Pháp. Bà là người trước tiên nhận hai Giải Nobel trong hai lĩnh vực không giống nhau đó là vật lý và hóa học. Năm 1903, bà được nhận giải Nobel vật lý cùng với anh xã là ông Pierre Curie và Henri Becquerel cho những nghiên cứu về bức xạ.


Marie Curie là giảng viên ĐH nữ trước tiên tại ĐH Paris (Sorbonne), và vào năm 1995 thi hài của bà được mai táng tại điện Panthéon ở Paris vì những đóng góp to lớn cho nhân loại. Năm 1896, Marie Curie đã phát hiện ra chất phóng xạ (được tìm thấy bởi những thuộc tính của tia X) và đưa ra kỹ thuật cô lập những chất đồng vị. Đồng thời, bà và anh xã mình là Pierre Curie đã phát hiện hai nguyên tố phóng xạ radium và polonium.

Ứng dụng thực tiễn:

  • Mã hóa dữ liệu và thông tin.
  • Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao: Kiểm tra không phá hủy, Hệ điều khiển hạt nhân, Chiếu xạ công nghiệp và Kỹ thuật ghi lại.
Marie Curie (1867 – 1934)
Marie Curie (1867 – 1934)

8


Nguyễn Tăng Cường

Richard Feynman (1918 – 1988)

Richard Feynman là nhà vật lý người Mỹ gốc Do Thái, được biết đến với công trình về phương pháp tích phân đường trong cơ học lượng tử, lý thuyết điện động lực học lượng tử, và vật lý của tính siêu lỏng của heli lỏng siêu lạnh, cũng như trong vật lý hạt với đề xuất của ông về quy mô parton. Cho những đóng góp của ông đối với sự phát triển của điện động lực học lượng tử, Feynman, cùng với Julian Schwinger và Shin’ichirō Tomonaga, nhận giải Nobel Vật lý năm 1965.

Feynman phát triển cách biểu diễn bằng hình ảnh được sử dụng rộng rãi cho những biểu thức toán học mô tả hành xử của những hạt hạ nguyên tử, mà sau này được biết đến với tên thường gọi biểu đồ Feynman. Trong cuộc đời của ông, Feynman trở thành một trong những nhà khoa học nổi tiếng trên trái đất. Trong cuộc bầu chọn năm 1999 của tạp chí nước anh Physics World về 130 nhà vật lý xuất sắc trên trái đất, ông đã được xếp hạng vào một trong mười nhà vật lý vĩ đại của mọi thời đại.


Ứng dụng thực tiễn:

  • Giải thích tính siêu chảy của helium lỏng.
  • Xây dựng lý thuyết siêu dẫn.
Richard Feynman (1918 – 1988)
Richard Feynman (1918 – 1988)

9


Nguyễn Tăng Cường

Ernest Rutherford (1871 – 1937)

Ernest Rutherford là nhà vật lý người New Zealand. Ông được coi là “cha đẻ của vật lý hạt nhân”. Ông khám phá ra rằng nguyên tử có điện tích dương triệu tập trong hạt nhân rất bé và từ đó đi đầu cho việc phát triển mẫu Rutherford, còn gọi là mẫu hành tinh của nguyên tử. Năm 1908, ông được nhận giải Nobel hóa học nhờ phát hiện của tớ và làm sáng tỏ hiện tượng tán xạ Rutherford trong thí nghiệm với lá vàng.

Ernest Rutherford là một nhà vật lý hoạt động trong lĩnh vực phóng xạ và kết cấu nguyên tử. Năm 1911, ông ra mắt một trong hai công trình quan trọng nhất của tớ, đó là quy mô nguyên tử. Ông đã chứng tỏ rằng hạt nhân ở giữa chiếm hầu hết trọng lượng của những nguyên tử. Công trình quan trọng thứ hai của ông là phát hiện ra proton năm 1920.

Từ năm 1919, ông làm việc ở Cambridge và Luân Đôn. Tại đây, ông đã triển khai sự chuyển hóa nhân tạo trước tiên giữa những nguyên tố bền (còn gọi là kỹ thuật giả kim thuật). Cụ thể là ông đã biến nitơ thành ôxy bằng phương pháp dùng những hạt alpha bắn phá vào chúng.

Ernest Rutherford (1871 – 1937)
Ernest Rutherford (1871 – 1937)

10


Nguyễn Tăng Cường

Michael Faraday (1791 – 1867)

Michael Faraday là nhà vật lý, nhà hóa học người Anh, có đóng góp trong lĩnh vực điện từ học và điện hóa học. Faraday nghiên cứu về trường điện từ xung quanh một dây dẫn có dòng điện một chiều chạy qua. Khi nghiên cứu những vấn đề này, Faraday đã xây dựng khái niệm cơ bản về trường điện từ trong vật lý, rồi sau đó được phát triển bởi James Maxwell. Ông ta cũng khám phá ra cảm ứng điện, nghịch từ, và định luật điện phân. Ông chứng tỏ rằng từ học rất có thể tác động lên những tia của ánh sáng. Những sáng chế của ông ta về những thiết bị có điện trường quay đã đặt nền móng cho công nghệ động cơ điện, và ông có công lớn khi làm cho điện rất có thể sử dụng trong ngành công nghệ.

Michael Faraday đã có những thành công đột phá khi nghiên cứu từ trường và điện. Ông là người phát hiện ra cảm ứng điện từ vào năm 1831 và sáng chế ra máy biến áp điện trước tiên trên trái đất. Năm 1839, ông đưa ra đề xuất về mối quan hệ cơ bản giữa điện và từ. Tên của ông được đặt cho nhiều khái niệm và đơn vị tính như hằng số Faraday, định luật cảm ứng Faraday.

Ứng dụng thực tiễn: Đặt nền móng cho công nghệ động cơ điện và điện được sử dụng trong ngành công nghệ.

Michael Faraday (1791 – 1867)
Michael Faraday (1791 – 1867)

11


Phan Thị Kim Ngân

James Clerk Maxwell (1831-1879)

James Clerk Maxwell một nhà vật lý học người Scotland. Thành tựu nổi trội nhất của ông đó là thiết lập lên lý thuyết cổ trang về bức xạ điện từ, mà đã lần trước tiên bắc chiếc cầu nối giữa điện học, từ học, và ánh sáng như là thể hiện của cùng một hiện tượng. Phương trình Maxwell của trường điện từ đã được gọi là “lần thống nhất vĩ đại thứ hai trong vật lý” sau lần thống nhất bởi Isaac Newton.


Maxwell cho rằng ánh sáng là một dạng dao động sóng trong cùng một môi trường mà là nguyên nhân gây những những hiện tượng điện và từ. Sự thống nhất của ánh sáng với những hiện tượng điện đã mang đến tiên đoán tồn tại sóng vô tuyến. Maxwell đóng vai trò trong việc phát triển phân phối Maxwell–Boltzmann, một phương pháp thống kê mô tả những tính chất của thuyết động học chất khí. Ông là người trước tiên đưa ra phương pháp tạo ra ảnh màu bền lâu vào năm 1861 và ông có những công trình nền tảng trong lý thuyết phân tích độ cứng của hệ khung link bởi những nút và thanh (khung giàn) như ở kết cấu cầu.

Năm 1864, James Clerk Maxwell ra mắt công trình của tớ về lý thuyết động lực học của trường điện từ. Lý thuyết này chỉ ra rằng từ tính, điện và ánh sáng đều là thể hiện của hiện tượng giống như: trường điện từ.

James Clerk Maxwell
James Clerk Maxwell

12


Phan Thị Kim Ngân

Wilhelm Röntgen (1845-1923)

Wilhelm Conrad Röntgen, sinh ra tại Lennep, Đức, là một nhà vật lý, giám đốc Viện vật lý ở ĐH Würzburg. Năm 1869, khi mới 25 tuổi, ông nhận bằng tiến sỹ tại ĐH Zurich. Suốt những năm tiếp theo ông công tác tại nhiều trường ĐH không giống nhau và trở thành nhà khoa học xuất sắc.

Năm 1874, Röntgen trở thành giảng viên tại ĐH Strasbourg. Năm 1875 ông trở thành một giáo sư tại học viện chuyên nghành Nông nghiệp ở Hohenheim, Württemberg. Năm 1876, ông quay về Strasbourg làm giáo sư vật lý và năm 1879 ông được bổ nhiệm là giáo sư vật lý của ĐH Giessen. Năm 1888, ông trở thành giám đốc Viện vật lý của ĐH Würzburg và năm 1900 của ĐH München. Röntgen có gia đình ở Iowa thuộc Hoa Kỳ. Mặc dù ông đã đồng ý sự bổ nhiệm tại ĐH Columbia ở New York và trên thực tiễn đã mua vé tới đó nhưng Chiến tranh trái đất thứ nhất nổ ra đã làm thay đổi kế hoạch của ông, ông đã ở lại München.

vào trong ngày 8 tháng 11 năm 1895, ông đã khám phá ra sự bức xạ điện từ, loại bức xạ không nhìn thấy có bước sóng ngắn (10 pm < lamda < 10 nm) mà ngày nay chúng ta được biết đến với cái tên tia x-quang hay tia Röntgen. Nhờ khám phá này ông trở thành rất nổi tiếng. Năm 1901 ông được nhận giải Nobel Vật lý lần trước tiên trong lịch sử.

Wilhelm Röntgen
Wilhelm Röntgen

13


Phan Thị Kim Ngân

Joseph John Thomson (1856-1940)

Sir Joseph John “J.J.” Thomson là nhà vật lý người Anh, người đã có công phát hiện ra điện tử và chất đồng vị đồng thời ý tưởng ra phương pháp phổ trọng lượng. Ông được trao phần thưởng Nobel vật lý năm 1906 cho công trình khám phá ra điện tử.

Năm 1897, Thomson khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không đã phát hiện ra tia âm cực, mà thực chất là chùm những hạt nhỏ xíu mang điện tích âm, gọi là những electron.

Thomson cho phóng điện với hiệu điện thế 15 000 vôn qua hai điện cực gắn vào đầu một ống kín đã rút gần hết không khí (áp suất chỉ còn 0,001 mmHg) thì thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát sáng. Màn huỳnh quang phát sáng do sự xuất hiện những tia không nhìn thấy được đi từ cực âm đến cực dương. Tia này được gọi là tia âm cực, tia âm cực bị lệch về phía cực dương khi đặt ống thủy tinh trong một điện trường. Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm và mỗi hạt đều có trọng lượng gọi là electron, kí hiệu là e.

Joseph John Thomson
Joseph John Thomson

14


Phan Thị Kim Ngân

Max Planck (1858-1947)

Max Karl Ernst Ludwig Planck là một nhà vật lý người Đức, được xem là người sáng lập cơ học lượng tử và do đó là một trong những nhà vật lý quan trọng nhất của thế kỷ 20. Ông giành giải Nobel vật lý năm 1918.


Max Planck là “cha đẻ” của cơ học lượng tử. Năm 1900, Max Planck đã đưa ra khái niệm lượng tử, một đại lượng rời rạc và nhỏ nhất của một thực thể vật lý. Ông là người thiết lập giá trị cho những hằng số Planck: ε =h.v, vốn là hằng số cơ bản của vật lý xuất hiện trong những bài toán của vật lý lượng tử.

Vào khoảng thời gian 1894, Planck bắt đầu để ý đến vấn đề bức xạ của hắc thể hay vật đen vốn đã được Kirchhoff dùng công thức để trình diễn vào năm 1859: Cường độ của sự bức xạ điện từ mà một hắc thể (được xem là một vật hấp thu lý tưởng, cũng được gọi là lỗ hổng bức xạ) phát ra trong trạng thái bình hoành nhiệt động lực liên quan thế nào với tần số của sự bức xạ (ví dụ như màu của ánh sáng) và nhiệt độ của vật thể? Vấn đề này được nghiên cứu trong viện vật lý và kĩ thuật, nhưng định luật Rayleigh-Jeans không thể được áp dụng để giải thích những kết quả thí nghiệm với tần số cao. Wilhelm Wien lập công thức xử lý được những kết quả thí nghiệm ở tần số cao, nhưng lại bó tay trước kết quả ở tần số thấp (định luật bức xạ Wien).

Planck sáp nhập hai định luật và qua sự tiếp cận bằng thuyết entropy, ông tìm ra định luật mô tả rất tốt kết quả thí nghiệm, định luật bức xạ Planck; định luật này được trình diễn lần đầu trong một cuộc họp của DPG ngày 19 tháng 10 năm 1900.

Max Planck
Max Planck

15


Phan Thị Kim Ngân

Wolfgang Pauli (1900-1958)

Wolfgang Pauli là một người Áo nhà vật lý lý thuyết và là một trong những người tiên phong của vật lý lượng tử. Sau này, ông có được quyền công dân của Hoa Kỳ và Thụy Sĩ. Năm 1945, sau khi được Albert Einstein đề cử, Pauli đã nhận được được phần thưởng Nobel về vật lý vì “đóng góp quyết định trải qua việc ông khám phá ra một định luật mới của tự nhiên, nguyên tắc loại trừ hoặc nguyên tắc Pauli “.

Phát hiện liên quan đến lý thuyết spin là cơ sở của một lý thuyết về cấu trúc của vật chất . Ông cũng cho thấy khả năng sớm phát triển của ngành vật lý nhận bằng tiến sỹ ở tuổi 21 mặc dù ông tốt nghiệp trung học ở tuổi 18 (khoảng tuổi trung bình để tốt nghiệp).

những công trình nghiên cứu nổi tiếng của Wolfgang Pauli là về lý thuyết lượng tử và lý thuyết spin. Năm 1925, Wolfgang Pauli khám phá ra Nguyên lý loại trừ, chìa khóa để để hiểu tính chất của tinh vân và những ngôi sao 5 cánh. Ông đó là người đề xuất sự tồn tại của hạt neutrino, loại hạt rất nhẹ và khó tương tác với vật chất vào năm 1931.

Wolfgang Pauli
Wolfgang Pauli

16


Phan Thị Kim Ngân

Erwin Schrödinger (1887-1961)

Erwin Rudolf Josef Alexander Schrödinger là nhà vật lý người Áo với những đóng góp nền tảng cho lý thuyết cơ học lượng tử, đặc biệt là cơ học sóng: ông nêu ra phương trình sóng mô tả trạng thái của hệ lượng tử (phương trình Schrödinger phụ thuộc thời gian và dừng) và đã chứng tỏ hai hình thức cơ học sóng và cơ học ma trận của Werner Heisenberg về thực chất là giống nhau.


Schrödinger cũng tự đề xuất ra cách giải thích cho ý nghĩa sâu sắc vật lý của hàm sóng và những năm về sau ông luôn phản đối cách giải thích Copenhagen về thực chất của cơ học lượng tử (với nghịch lý nổi tiếng con mèo của Schrödinger). Ngoài ra, ông còn nghiên cứu trong những lĩnh vực khác như: cơ học thống kê và nhiệt động lực học, lý thuyết điện môi, lý thuyết màu sắc, điện động lực học, thuyết tương đối rộng, và vũ trụ học, cũng như thử xây dựng một lý thuyết trường thống nhất.

Năm 1926, Erwin Schrödinger đã giới thiệu phương trình sóng Schrödinger, phương trình cơ bản của vật lý lượng tử, Trong số đó mô tả cơ học sóng. Năm 1935, ông đã đưa ra một trong những thí nghiệm tưởng tượng nổi tiếng nhất trong lịch sử, ‘Con mèo của Schrödinger’.

Erwin Schrödinger
Erwin Schrödinger

17


Phan Thị Kim Ngân

Paul Dirac (1902-1984)

Paul Dirac là một nhà vật lý lý thuyết người Anh. Ông từng giữ chức Giáo sư Lucas về Toán học tại ĐH Cambridge. Trong 10 năm cuối đời ông làm việc tại ĐH Florida.

Paul Dirac được biết đến như một nhà khoa học rất lập dị. Ông rất ít nói và chỉ cất lời khi thấy thực sự rất cần thiết. Về sau này, khi Dirac đã cao tuổi, một số người liên lạc với ông qua Dế yêu để hỏi về những kết quả nghiên cứu thành công mà ông đã triển khai, họ chỉ nhận được câu reply ngắn gọn “Xin lỗi, tôi nghĩ rằng mỗi người phải tự làm việc nghiên cứu của chính mình” trước khi Dirac cúp máy.

Một trong những khám phá quan trọng của ông là phương trình Dirac. Phương trình này mô tả dáng điệu của những fermion, từ đó dẫn đến tiên đoán về sự tồn tại của phản vật chất. Ông cùng Erwin Schrödinger đã được nhận giải Nobel vật lý năm 1933.

Paul Dirac
Paul Dirac

18


Phan Thị Kim Ngân

Werner Heisenberg (1901-1976)

Werner Karl Heisenberg là một nhà vật lý nổi danh của thế kỷ 20. Ông là một trong những người sáng lập ra thuyết cơ học lượng tử và đoạt giải Nobel vật lý năm 1932.

Ông sinh ra ở Würzburg, Đức và qua đời tại München. Heisenberg là người đứng đầu của dự án công trình năng lượng nguyên tử của Đức, mặc dù thực chất của dự án công trình này, và những công việc của ông trong vị trí này vẫn còn đó đó đang được tranh cãi. Ông nổi tiếng nhất với việc khám phá ra một trong những nguyên lý quan trọng nhất của vật lý hiện đại, nguyên lý bất định của Heisenberg. Ông từng là học trò rồi là người đồng nghiên cứu với nhà vật lý nổi tiếng Niels Bohr.

Werner Heisenberg nổi tiếng với nguyên lý bất định 1927, nguyên lý quan trọng của cơ học lượng tử. Theo nguyên lý này, đưa ra những hạn chế cơ bản về độ chính xác của những phép đo thực nghiệm trong cơ học lượng tử.

Werner Heisenberg
Werner Heisenberg

Từ khóa: Top 18 nhà vật lý học nổi tiếng nhất trái đất, Top 18 nhà vật lý học nổi tiếng nhất trái đất, Top 18 nhà vật lý học nổi tiếng nhất trái đất

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *